Cấu trúc dữ liệu Market Orders
Ngữ cảnh
Hình 10 xuất hiện trong Phần 5.2.2 (Cấu trúc Dữ liệu Thị trường Lưu trữ) và cũng được tham chiếu từ Phần 5.3.2 (Cấu trúc Dữ liệu Thị trường Truy xuất). Nó cung cấp so sánh song song các cấu trúc dữ liệu đơn hàng cho cả hai thị trường, hiển thị các trường cụ thể của đơn thầu, chào và thỏa thuận cho Thị trường Lưu trữ bên trái và Thị trường Truy xuất bên phải.
Nội dung hình này
Đơn hàng Thị trường Lưu trữ: đơn thầu từ khách hàng chứa size (kích thước phần dữ liệu), funds (tổng tiền nạp), và các trường tùy chọn: price (giá thời-không gian tính bằng FIL), time (kỷ nguyên lưu trữ tối đa), yêu cầu tài sản thế chấp, và coding (sơ đồ mã hóa xóa). Đơn chào từ thợ đào chứa space (lưu trữ khả dụng) và price. Đơn thỏa thuận từ cả hai bên chứa tham chiếu mật mã đến đơn chào và thầu đã khớp, dấu thời gian (kỷ nguyên khi thợ đào ký, ngăn chặn khóa không gian đã cam kết vô thời hạn), và hash (băm mật mã của phần dữ liệu thợ đào sẽ lưu trữ). Đơn hàng Thị trường Truy xuất: đơn thầu từ khách hàng chứa chỉ mục phần dữ liệu và giá mỗi lần truy xuất. Đơn chào từ thợ đào chứa chỉ mục phần dữ liệu và giá chào. Đơn thỏa thuận từ cả hai bên chứa tham chiếu mật mã đến các đơn chào và thầu đã khớp.
Tầm quan trọng
Sự khác biệt cấu trúc giữa đơn hàng Thị trường Lưu trữ và Truy xuất phản ánh các lựa chọn kiến trúc sâu: đơn thầu Lưu trữ bao gồm nạp tiền và yêu cầu tài sản thế chấp vì Mạng phải thực thi trách nhiệm giải trình dài hạn qua xác minh bằng chứng trên chuỗi, trong khi đơn Truy xuất không mang cam kết trước vì thanh toán được xử lý tăng dần qua kênh thanh toán vi mô. Trường dấu thời gian trong đơn thỏa thuận lưu trữ là cơ chế chống quấy rối tinh tế nhưng quan trọng ngăn chặn khách hàng ác ý khóa vĩnh viễn lưu trữ đã cam kết của thợ đào bằng cách giữ lại đơn thỏa thuận đã ký.