Cơ chế Proof-of-Spacetime
Ngữ cảnh
Hình 3 xuất hiện trong Phần 3.4.4 (Cấu trúc PoSt thực tế) như minh họa cơ chế nội bộ của thuật toán PoSt.Prove. Nó đứng ngay trước Phần 3.5 (Sử dụng trong Filecoin) và cung cấp giải thích trực quan về cách tổ hợp bằng chứng tuần tự đạt được xác minh lưu trữ dựa trên thời gian. Chú thích ghi 'Minh họa cơ chế cơ bản của PoSt.Prove cho thấy bằng chứng lặp để chứng minh lưu trữ theo thời gian.'
Nội dung hình này
Hình mô tả một vòng lặp lặp t lần, đại diện cho tham số thời gian trong PoSt.Prove. Tại mỗi lần lặp, bên chứng minh bắt đầu từ gốc Cây Merkle (rt) của bản sao lưu trữ, tạo thách thức mới bằng cách băm đầu ra PoSt trước đó nối với thách thức hiện tại và bộ đếm vòng lặp, chạy PoRep.Prove để tạo Bằng chứng Lưu trữ, sau đó sử dụng SCIP.Prove để tổ hợp đệ quy thành bằng chứng PoSt mới. Khóa SEAL được hiển thị như tham số ảnh hưởng đến cấu trúc Cây Merkle. Đầu ra là bằng chứng PoSt nén cuối cùng mã hóa toàn bộ chuỗi thực thi PoRep tuần tự. Dữ liệu chảy từ Cây Merkle qua các hàm băm vào việc tạo bằng chứng của mỗi lần lặp.
Tầm quan trọng
Hình này giải thích cơ chế kỹ thuật cốt lõi ngăn chặn nhà cung cấp lưu trữ tạo bằng chứng giả hồi tố: vì thách thức của mỗi lần lặp phụ thuộc vào đầu ra của bằng chứng trước đó, chuỗi không thể được song song hóa hoặc tính toán trước. Bản chất tuần tự của PoSt.Prove là thứ gắn việc tạo bằng chứng với thời gian trôi qua thực tế, cho phép mạng xác minh lưu trữ dữ liệu liên tục mà không yêu cầu tương tác thời gian thực liên tục.