Fig. 7

Giao thức Put và Get

Put and Get protocols in the Filecoin DSN
Put and Get protocols in the Filecoin DSN

Ngữ cảnh

Hình 7 xuất hiện ở cuối Phần 4.4 (Đảm bảo và Yêu cầu) và trình bày danh sách thuật toán chính thức đầy đủ cho giao thức Put (lưu trữ) và Get (truy xuất) trong DSN Filecoin. Đây là tài liệu tham chiếu kỹ thuật chính về cách khách hàng và thợ đào thực thi lớp trao đổi dữ liệu của giao thức, bao gồm cả các giai đoạn phụ Thị trường (gửi/khớp đơn hàng) và Trao đổi (chuyển dữ liệu).

Nội dung hình này

Phần Giao thức Put định nghĩa AddOrders (gửi giao dịch vào sổ cái và chờ được bao gồm), MatchOrders (kiểm tra sổ đặt hàng Thị trường Lưu trữ để tìm đơn đối tác tương thích), SendPiece (phía khách hàng: xác định thợ đào, gửi phần dữ liệu, nhận đơn thỏa thuận có chữ ký, và xác nhận nó), và ReceivePiece (phía thợ đào: xác minh đơn thầu, lưu trữ phần dữ liệu, tạo và ký đơn thỏa thuận, và trả về). Phần Giao thức Get định nghĩa AddOrders (dựa trên phát tán, không gửi lên sổ cái), MatchOrders (kiểm tra ID phần dữ liệu và giá dựa trên sổ đặt hàng truy xuất), SendPiece (phía thợ đào: tạo đơn thỏa thuận, thiết lập kênh thanh toán vi mô, gửi từng khối dữ liệu với đường đi Merkle, và thu thập biên lai có chữ ký), và ReceivePiece (phía khách hàng: xác minh đơn thỏa thuận, xác minh từng đường đi Merkle dựa trên băm gốc mong đợi, và gửi biên lai có chữ ký làm thanh toán).

Tầm quan trọng

Hình 7 vận hành hóa sự phân biệt kiến trúc then chốt giữa Thị trường Lưu trữ và Truy xuất: đơn lưu trữ trên chuỗi và ràng buộc (tiền và không gian bị khóa), trong khi đơn truy xuất là phát tán ngoài chuỗi (không cam kết trước), với tính công bằng đạt được qua thanh toán vi mô tăng dần và xác minh đường đi Merkle thay vì bên thứ ba đáng tin cậy. Việc sử dụng đường đi Merkle cho xác minh truy xuất tăng dần là ứng dụng trực tiếp của địa chỉ hóa nội dung đảm bảo toàn vẹn dữ liệu mà không yêu cầu khách hàng có tệp đầy đủ trước.

Thuật ngữ liên quan

Các hình khác từ